<P> Xin hỏi tỷ hoa sen-trang về cách làm thơ ạ</P>
<P>Thep thiếp rằng :</P>
<P><BR>Thơ Đường Luật<BR><BR>Trước khi tìm hiểu thế nào là luật thơ Thất Ngôn bát cú, chúng ta cần hiểu rỏ một vài định nghĩa cơ bản :<BR><BR>Âm: Âm là cách đọc của một chữ, được cấu tạo bằng một chữ, hoặc cụm chữ.<BR><BR>Ví dụ: Hình, Tình, Tính, Tịnh, Vĩnh, Khinh ... các chữ này đều mang âm INH, nhưng khác các phụ âm đầu và thanh.<BR><BR>Thanh: Thanh là sự khác nhau trong cách phát âm. Trong tiếng Việt các chữ có thể mang 6 thanh là không dấu, sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.<BR>Thanh được chia ra thành hai nhóm:<BR>- Bằng : là những từ mang dấu HUYỀN hoặc KHÔNG CÓ DẤU<BR><BR>ví dụ: Đêm, Vươn, Đền<BR><BR>- Trắc: Là những chữ mang những dấu SẮC, HỎI, NGÃ, NẶNG<BR><BR>ví dụ: Tết, Tính, ngã, Hạ ...<BR><BR>Vần: là hai chữ hoặc cụm chữ vần với nhau, thường thì vần theo âm, có nghĩa là cùng âm. *(Hán Việt gọi là vần là vận )*<BR>Hai chữ được gọi là vần với nhau khi chúng có cùng âm và chung một nhóm thanh.<BR><BR><BR>Ví dụ : chữ Tòng và Đông cùng một vần với nhau<BR><BR>Cửi ngựa thanh gươm vẹn chữ Tòng<BR>Nghìn thu rạng tiết gái Giang Đông<BR>(TÔN PHU NHÂN QUI THỤC - Tôn Thọ Tường)<BR><BR>Thất ngôn bát cú (Thơ Đường Luật) - Thơ Đường<BR><BR>Chúng ta nên phân biệt rỏ ràng ĐƯỜNG THI hay THƠ ĐƯỜNG và THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ hay còn gọi là ĐƯỜNG LUẬT .<BR><BR>Người ta gọi Đường thi hay thơ Đường để ám chỉ một cách tổng quát những bài thơ dưới nhiều thể loại khác nhau được làm dưới thời nhà Đường, nỗi tiếng nhất là 300 bài thơ Đường (Đường Thi Tam Bách Thủ). Có nhiều tác giả đã diễn nôm mà chúng ta có thể tìm được trên một số site.<BR><BR>Thơ Đường Luật là một trong những thể thơ ấy nhưng có quy luật chặt chẽ hơn.<BR><BR>Thể thơ Thất ngôn bát cú gồm tám câu, mỗi câu bãy chữ và có 2 luật : luật bằng và luật trắc, được nhận ra bằng chữ thứ hai của câu đầu. Nếu chữ thứ hai của câu đầu là thanh bằng là luật bằng. Ngược lại nếu là thanh trắc thì bài thơ thuộc về luật trắc.<BR><BR>Thí dụ :<BR><BR>Luật Trắc<BR><BR>Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương<BR>Miếu ai như miếu vợ chàng Trương<BR><BR>Luật bằng<BR><BR>Ao Thu lạnh lẽo nước trong veo<BR>Một chiếc thuyền con bé tẻo teo</P>
<DIV =posttext>Cách Gieo Vần, Nguyên Tắc Đối, và Luật Bằng Trắc<BR><BR>Thơ Đường Luật còn có những tên gọi khác nhau như: Thơ Đường, Đường Thi, Thất Ngôn Bát Cú và Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật. Thơ Đường Luật có 2 loại: Tứ Tuyệt (tức mỗi câu có 7 chữ và mỗi bài có 4 câu) và Bát Cú (tức mỗi câu có 7 chữ và mỗi bài có 8 câu). Trong bài này, người viết chỉ lạm bàn tới thể Thất Ngôn Bát Cú mà thôi.<BR><BR>I. Cách Gieo Vần Thơ Đường Luật có luật lệ nhất định của nó, bạn không thể biến chế một cách khác được. Cách gieo vần như sau:<BR><BR>- Suốt bài thơ chỉ gieo theo một vần mà thôi. Ví dụ: Vần ôi thì đi với ôi, vần ta thì đi với ta hoặc tà.<BR><BR>- Trong bài thơ có 5 vần được gieo ở cuối câu đầu (tức câu số 1) và ở cuối các câu chẵn (tức câu 2, 4, 6 và 8).<BR><BR>- Gieo vần thì phải hiệp vận (tức cho đúng vận của nó). Ví dụ: hòn, non, mòn, con... Nếu gieo vần mưa với mây thì bị lạc vận. Còn nếu gieo vần không hiệp với nhau thì gọi là cưỡng vận hay ép vận, chẳng hạn như: in với tiên.<BR><BR>II. Nguyên Tắc Đối Các câu đối với nhau phải thật chỉnh, cả về ý, về tình, về thể loại từ ngữ, v.v... Thể loại từ ngữ tức tính từ phải đối với tính từ, danh từ phải đối với danh từ, động từ phải đối với động từ, v.v...<BR><BR>Trong bài thơ có 4 phần: Đề (gồm có Phá đề và Thừa đề), Thực hoặc Trạng, Luận, và Kết.<BR><BR>1. Đề gồm có hai phần:<BR>- Phá đề (câu thứ 1):<BR>Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,<BR>- Thừa đề (câu thứ 2):<BR>Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.<BR><BR>2. Thực hoặc trạng (câu thứ 3 và câu thứ 4): Hai câu này phải đối với nhau.<BR>Lom khom dưới núi, tiều vài chú,<BR>Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.<BR>Ghi chú: Lom khom đối với lác đác (trạng tự) và bằng đối với trắc. Tiều đối với chợ (danh từ) và bằng đối với trắc. Chú đối với nhà (danh từ) và trắc đối với bằng.<BR><BR>3. Luận (câu thứ 5 và câu thứ 6): Luận có nghĩa là luận bàn. Hai câu này bàn bạc<BR>thêm về nội dung của bài thơ, về phong cảnh hay về tình cảm. Hai câu này phải đối với nhau.<BR>Nhớ nước, đau lòng con quốc quốc,<BR>Thương nhà, mỏi miệng cái gia gia.<BR><BR>Ghi chú: Nhớ đối với thương (động từ) và trắc đối với bằng. Nước đối với nhà (danh từ) và trắc đối với bằng. Đau lòng đối với mỏi miệng (trạng từ) và bằng đối với trắc. Con quốc quốc đối với cái gia gia (danh từ) và trắc đối với bằng.<BR><BR>4. Kết (câu thứ 7 và câu thứ 8): Hai câu kết không nhất thiết phải đối nhau, nhưng phải giữ luật bằng trắc.<BR>Dừng chân đứng lại: trời, non, nước,<BR>Một mảnh tình riêng ta với ta.<BR>(Bà Huyện Thanh Quan: Qua Đèo Ngang)<BR>Ghi chú: Dừng chân là vần bằng đối với một mảnh là vần trắc; đứng lại là vần trắc đối với tình riêng là vần bằng; nước là vần trắc đối với ta là vần bằng.<BR><BR>III. Luật Bằng Trắc Luật Bằng Trắc gồm có Thanh, Luật, và Niêm.<BR><BR>1. Thanh-Gồm có Thanh Bằng và Thanh Trắc.<BR>a. Thanh Bằng-là những tiếng hay chữ không có dấu (như: minh, lan, thanh, hoa...) và những tiếng hay chữ có dấu huyền (như: người, trời, tình...).<BR>b. Thanh trắc-Là những tiếng hay chữ có dấu sắc ( '} dấu hỏi ( ?) dấu ngã ( ~} và dấu nặng ( .). Ví dụ: lá, bát, tưởng, đỉnh, mũ, cũ, tự, trọ ...<BR><BR>2. Luật-Thơ bát cú làm theo hai luật: Luật Bằng và Luật Trắc.<BR>a. Luật Bằng-Chữ thứ hai ở câu đầu thuộc vần Bằng. Ví dụ:<BR>Ao thu lạnh lẽo nước trong veo<BR>(1) Luật Bằng Vần Bằng-Cách dùng mẫu tự và viết tắt như sau: B là Bằng, T là Trắc và V là Vần. Luật Bằng Vần Bằng như sau:<BR><BR>1 B B T T T B B (V)<BR>2. T T B B T T B (V)<BR>3. T T B B B T T<BR>4. B B T T T B B (V)<BR>5. B B T T B B T<BR>6. T T B B T T B (V)<BR>7. T T B B B T<BR>8. B B T T T B B (V)<BR><BR>Ví dụ:<BR>Cô hàng lấy sách cắp ra đây!<BR>Xem thử truyện nào thú lại say.<BR>Nữ tú có bao xin xếp cả,<BR>Phương hoa phỏng liệu có còn hay...?<BR>Tuyển phu mặc ý tìm cho kỹ,<BR>Chinh phụ thế nào bán lấy may.<BR>Kỳ ngộ bích câu xin tiện hỏi,<BR>Giá tiền cả đó tính sao vay.<BR>(Hồ Xuân Hương-Hỏi Cô Hàng Sách)<BR><BR>b. Luật Trắc-Chữ thứ hai ở câu đầu thuộc vần Trắc. Ví dụ:<BR>Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà<BR><BR>(1) Luật Trắc Vần Bằng-Luật Trắc Vần Bằng nhu sau:<BR><BR>1. T T B B T T B (V)<BR>2. B B T T T B B (V)<BR>3. B B T T B B T<BR>4. T T B B T T B (V)<BR>5. T T B B B T T<BR>6. B B T T T B B (V)<BR>7. B B T T B B T<BR>8. T T B B T T B (V)<BR><BR>Ví dụ:<BR>Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì?<BR>Thương chồng nên khóc tỉ tì ti.<BR>Ngọt bùi, thiếp nhớ mùi cam thảo,<BR>Cay đắng, chàng ơi, vị quế chi.<BR>Thạch nhũ, trần bì, sao để lại,<BR>Quy thân, liên nhục, tẩm mang đi.<BR>Dao cầu, thiếp biết trao ai nhỉ?<BR>Sinh ký, chàng ơi, tử tắc quy.<BR>(Hồ Xuân Hương-Bà Lang Khóc Chồng)<BR><BR>Chú Thích: Những chữ có gạch ở dưới (chữ thứ 2, 4 và 6) đều phải theo đúng luật, còn những chữ khác (trừ chữ ở cuối câu) có thể không cần phải theo luật. Mẹo để nhớ:<BR>Nhất (chữ thứ 1), tam (chữ thứ 3), ngũ (chữ thứ 5) bất luận<BR>Nhị (chữ thứ 2), tứ (chữ thứ 4), lục (chữ thứ 6) phân minh<BR>Nghĩa là chữ thứ nhất, thứ ba và thứ năm không kể (bất luận), tức không nhất thiết phải theo đúng luật; còn chữ thứ hai, thứ tư và thứ sáu thì bắt buộc phải theo luật (phân minh). Nếu không theo luật thì gọi là thất luật.<BR><BR>3. Niêm-Những chữ phải đi cặp với nhau và dính với nhau.<BR>Ví du:Luật Bằng Vần Bằng.<BR>Câu 1 niêm với câu 8<BR>1.B B T T T B B (V)<BR>Câu 2 niêm với câu 3<BR>2. T T B B T T B (V)<BR>3. T T B B B T T<BR>Câu 4 niêm với câu 5<BR>4. B B T T T B B (V)<BR>5. B B T T B B T<BR>Câu 6 niêm với câu 7<BR>6. T T B B T T B (V)<BR>7. T T B B B T T<BR>Câu 8 niêm với câu 1<BR>8.B B T T T B B (V)<BR><BR>Ví dụ: Luật Trắc Vần Bằng.<BR>Câu 1 niêm với câu 8<BR>1. T T B B T T B (V)<BR>Câu 2 niêm với câu 3<BR>2. B B T T T B B (V)<BR>3. B B T T B B T<BR>Câu 4 niêm với câu 5<BR>4. T T B B T T B (V)<BR>5. T T B B B T T<BR>Câu 6 niêm với câu 7<BR>6. B B T T T B B (V)<BR>7. B B T T B B T<BR>Câu 8 niêm với câu 1<BR>8. T T B B T T B (V)<BR><BR>Cũng có trường hợp nhà thơ làm sai luật, thay vì đang ở Luật Bằng thì lại đổi sang Luật Trắc. Vì Niêm không đi với nhau nên gọi là Thất Niêm.<BR>Ví dụ: Dùng bài thơ Cảnh Làm Lẽ (Lấy Chồng Chung) của Hồ Xuân Hương (đúng niêm luật) để đổi sang thất niêm (xem chữ thứ 2 có gạch dưới):<BR><BR>Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng,<BR>Chém cha cái kiếp lấy chồng chung!<BR>Năm thì mười họa, nên chăng chớ,<BR>Một tháng đôi lần, có cũng không...<BR>Cố đấm ăn xôi, xôi lại hỏng,<BR>Cầm bằng làm mướn, mướn không công.<BR>Thân này ví biết dường này nhỉ,<BR>Thà trước thôi đành ở vậy xong.<BR><BR>Đổi thành thất niêm:<BR><BR>Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng,<BR>Chém cha cái kiếp lấy chồng chung!<BR>Cố đấm ăn xôi, xôi lại hỏng (thất niêm),<BR>Cầm bằng làm mướn, mướn không công.<BR>Năm thì mười họa, nên chăng chớ,<BR>Một tháng đôi lần, có cũng không...<BR>Thân này ví biết dường này nhỉ,<BR>Thà trước thôi đành ở vậy xong.<BR><BR><FONT color=#0000ff>Chú ý: Dù chỉ đặt sai có một câu (câu thứ 3) nhưng bị thất niêm toàn bài thơ. Thế mới biết luật thơ Đường khắt khe biết dường nào!<BR><BR>Khi làm thơ Đường Luật thì phải giữ cho đúng niêm luật. Nếu không, dù bài thơ của bạn có nội dung hay mấy đi nữa thì cũng không thể chấp nhận được.</FONT></DIV>
<DIV =posttext><FONT color=#ff0000>Nhưng cách gieo vần trắc bằng thì có thể sừa đổi</FONT></DIV>
<DIV =posttext><FONT color=#0000ff><FONT color=#ff0000>1 B B T T T B B (V)<BR>2. T T B B T T B (V)<BR>3. T T B B B T T<BR>4. B B T T T B B (V)<BR>5. B B T T B B T<BR>6. T T B B T T B (V)<BR>7. T T B B B T T<BR>8. B B T T T B B (V)<BR>Cô hàng lấy sách cắp ra đây!<BR>Xem thử truyện nào thú lại say.<BR>Nữ tú có bao xin xếp cả,<BR>Phương hoa phỏng liệu có còn hay...?<BR>Tuyển phu mặc ý tìm cho kỹ,<BR>Chinh phụ thế nào bán lấy may.<strong><FONT style=": #0000ff"></FONT></strong></FONT></FONT></DIV>
<DIV =posttext><FONT color=#0000ff><FONT color=#ff0000>Kỳ ngộ bích câu xin tiện hỏi,<BR>Giá tiền cả đó tính sao vay.<BR>(Hồ Xuân Hương-Hỏi Cô Hàng Sách)</FONT><FONT style=": #33ffff" color=#ff0000> Cách thông dụng nhất</FONT></FONT></DIV>
<DIV =posttext><FONT color=#0000ff><FONT style=": #33ffff" color=#ff0000>còn một cách gieo vần khác</FONT></FONT></DIV>
<DIV =posttext><FONT color=#0000ff><FONT style=": #33ffff" color=#ff0000><FONT style=": #ffffff"><FONT color=#000000></FONT><BR> </DIV>
<P></FONT></FONT></FONT>Một cháu cầm hoa đứng cởi trần<BR>Đầm đìa nước mắt quanh hai má<BR>Nhễ nhại mồ hôi dọc cẳng chân<BR>Đầu to rạn nứt, trông nham nhở<BR>Mụn bọc ruồi bâu, rõ khổ thân<BR>Vội vã dừng xe nhìn cháu bé<BR>Thì ra chính xác nó tâm thần </P>
<P>**</P>
<P>Em tới, em đi, ngọn gió lành <BR>Gió hương thương mến đến phòng anh <BR>Bỗng òa gặp mặt sau muôn nhớ <BR>Rồi lại chia tay giữa vạn tình. <BR>Em ở nữa giờ, thương mỗi nét <BR>Em đi hai tháng ngóng từng canh <BR>Anh như cây cối chờ xuân biếc <BR>Hôm sớm trông mong ngọn gió lành.<SPAN =gensmall></SPAN> </P>
<P>Hay như :Hảo Nam Bang !Hảo Nam Bang</P>
<P>...</P>
<P><FONT color=#ff3300>Như vậy đủ để ta thấy rằng cách vần trắc không quan trọng nhưng nhịp điệu phải ăn khớp với nhau</FONT></P>
<P>Những chữ thứ 2, 4 và 6 đều phải theo đúng luật, còn những chữ khác (trừ chữ ở cuối câu) có thể không cần phải theo luật. Mẹo để nhớ:<BR>Nhất (chữ thứ 1), tam (chữ thứ 3), ngũ (chữ thứ 5) bất luận<BR>Nhị (chữ thứ 2), tứ (chữ thứ 4), lục (chữ thứ 6) phân minh<BR>Nghĩa là chữ thứ nhất, thứ ba và thứ năm không kể (bất luận), tức không nhất thiết phải theo đúng luật; còn chữ thứ hai, thứ tư và thứ sáu thì bắt buộc phải theo luật (phân minh). Nếu không theo luật thì gọi là thất luật</P>
<P>Quanh <I><FONT color=blue>năm</FONT></I> buôn <I><FONT color=blue>bán</FONT></I> ở <I><FONT color=blue>mom</FONT></I> sông B - T - B<BR>Nuôi <I><FONT color=blue>đủ</FONT></I> năm <I><FONT color=blue>con</FONT></I> với <I><FONT color=blue>một</FONT></I> chồng T - B - T<BR><BR>Đôi khi trong câu đầu tiên của bài thơ cũng có thể làm theo thứ tự B - B - T, cũng có thể xem đó là luật phối thanh của câu T - B - T. Ví dụ: <BR>Một <I><FONT color=blue>đèo</FONT></I>, một <I><FONT color=blue>đèo</FONT></I>, lại <I><FONT color=blue>một</FONT></I> đèo B - B - T<BR><BR><strong><EM>CÁCH NGẮT NHỊP THƠ (nhịp điệu thơ đa dạng)<BR></EM></strong>Đọc thơ phải đúng cách, đó là đọc đúng cách ngắt nhịp trong thơ để có thể cảm nhận hết được những ý tứ của tá gỉ trong thơ.<BR>Cách ngắt nhịp thường gặp trong thơ thất ngôn Đường luật là nhịp chắn: nhịp 2/2/3 hay còn gọi là nhịp 4-3.Ví dụ:<BR>Một đèo / một đèo / lại một đèo<BR>Nhưng đôi khi cũng có thể làm nhịp 3-4 theo dụng ý tác giả.<BR>Cách ngắt nhịp thơ ngũ ngôn theo nhịp 2/3.<BR>Cách ngắt nhịp giúp ta hiểu rõ thơ hơn, cảm nhận hết ý tứ thơ.</P>
<UL><FONT color=#993366>CỬA SỔ ĐÊM KHUYA (1)
<P></P>
<P>(Thuận nghịch độc)</P>
<P>Đọc xuôi:</P>
<P>Hoa CƯỜI nguyệt <strong>rọi</strong> cửa LỒNG gương<BR>Lạ cảnh buồn THÊM nỗi <strong>vấn</strong> vương<BR>Tha <strong>thướt</strong> liễu IN hồ <strong>gợn</strong> bóng <BR>Hững HỜ mai <strong>thoảng</strong> gió ĐƯA hương<BR>Xa NGƯỜI nhớ <strong>cảnh</strong> tình LAI láng <BR>Vắng <strong>bạn</strong> ngâm THƠ rượu <strong>bẽ</strong> bàng<BR>Qua <strong>lại</strong> yến NGÀN dâu<strong> ủ</strong> lá,<BR>Hoà ĐÀN sẵn <strong>có</strong> dế BÊN tường </P>
<P>Đọc ngược:</P>
<P>Tường BÊN dế <strong>có</strong> sẵn ĐÀN hoà<BR>Lá <strong>ủ</strong> dâu NGÀN yến <strong>lại</strong> qua <BR>Bàng <strong>bẽ</strong> rượu THƠ ngâm <strong>bạn</strong> vắng <BR>Láng LAI tình <strong>cảnh</strong> nhớ NGƯỜI xa <BR>Hương ĐƯA gió <strong>thoảng</strong> mai HỜ hững<BR>Bóng <strong>gợn</strong> hồ IN liễu <strong>thướt</strong> tha <BR>Vương <strong>vấn</strong> nỗi THÊM buồn <strong>cảnh</strong> lạ <BR>Gương LỒNG cửa <strong>rọi</strong> nguyệt CƯỜI hoa</P>
<P><FONT color=#000000>Bài thơ thất ngôn bát cú có 5 vần ở cuối các câu (vần chân) 1-2-4-6-8.</FONT></P>
<P><FONT color=#000000>- <U>Chính vận</U>: Những từ có cùng âm gốc: gương, vương, hương (bài thơ trên).</FONT></P>
<P><FONT color=#000000>- <U>Bàng vận</U>: (Vần gần) có âm gần giống nhau: bàng (bài thơ trên) </FONT></P>
<P><FONT color=#000000>- <U>Viễn vận</U>: Những âm ít giống nhau.Nhưng nhịp trùng rặp</FONT></P>
<P><FONT color=#000000>Ví dụ:</FONT></P>
<P><FONT color=#000000>Giầu chẳng kịp, khó còn BẰNG (ăng)<BR>Danh lợi lòng ta ắt dửng DƯNG (ưng):</FONT></P>
<P><FONT color=#000000>(Nguyễn Trãi)</FONT></P>
<P align=left></FONT><FONT color=#000000>Không biết lời tiện thiếp nói có gì sai không?</FONT></P></UL><!-- / message --><!-- sig -->
<P>
<HR>
</P>
<P> </P>