Qúy ACE muốn biết thiếu "Vitamin" gì??

Hao Quang

New member
<P><FONT size=3> Kính thưa Quý A C E dạo này HQ "tập" làm bác sĩ đây?? có mấy chiêu xin trổ tài một chút. hì hì .Chúng ta muốn biết cơ thể mình thiếu VITAMIN gì?? Và để quý A C E tránh cung cấp các loại vitamin không cần thiết đồng thời....để tiết kiệm tiền để đi..........làm CÔNG QUẢ . nào WELCOME :</FONT></P>
<P><FONT size=3><IMG style="CURSOR: pointer" alt=Smile src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley1.gif" onclick="AddSmileyIcon'smileys/smiley1.gif'" border="0"> <strong>Khi cơ thể chúng ta thiếu vitamin C </strong>thì sẽ có những triệu chứng sau : cơ thể rất dễ bị cảm - chảy máu chân răng - vết thương lâu lành - rối loạn giấc ngủ.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Nguồn thực phẩm bổ sung : cam - quýt - dưa - bắp cải - tầm xuân - kiwi</FONT></P>
<P><FONT size=3><IMG style="CURSOR: pointer" alt=Tongue src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley17.gif" onclick="AddSmileyIcon'smileys/smiley17.gif'" border="0"> <strong>Khi cơ thể chúng ta thiếu vitamin B1</strong> thì sẽ có những triệu chứng sau :cơ thể thường xuyên bị đau đầu - giảm trí nhớ - cơ thể bị yếu - khó thở - tim đập mạnh </FONT></P>
<P><FONT size=3>Nguồn thực phẩm bổ sung: Đậu Hà Lan - bánh mỳ đen , men - thịt heo - lòng đỏ trứng (này này những gì đụng tới thực phẩm mặn HQ hổng chịu trách nhịêm đâu nghen )</FONT></P>
<P><FONT size=3><IMG style="CURSOR: pointer" alt=Wink src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley2.gif" onclick="AddSmileyIcon'smileys/smiley2.gif'" border="0"> <strong>Khi cơ thể chúng ta thiếu vitamin B2</strong> thì sẽ có những triệu chứng sau :Xuất hiện những vết nứt trên môi - mụn ở khóe môi - da khô héo - viêm vùng khoan miệng.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Nguồn thực phẩm bổ sung : Men - trứng - các sản phẩm sữa - & các loại hạt.</FONT></P>
<P><FONT size=3><IMG style="CURSOR: pointer" alt="Big smile" src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley4.gif" onclick="AddSmileyIcon'smileys/smiley4.gif'" border="0"> <strong>Khi cơ thể thiếu vitamin A</strong> sẽ có những triệu chứng sau :Da trở nên khô - tróc vẩy - tóc rụng trên lược nhiều hơn bình thường - thị lực giảm - có hiện tượng sợ ánh sánh - chảy nước mắt </FONT></P>
<P><FONT size=3>Nguồn thực phẩm bổ sung : Cà rốt - cà chua - quả mơ - lòng đỏ trứng - gan cá </FONT></P>
<P><FONT size=3><IMG style="CURSOR: pointer" alt=Dead src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley11.gif" onclick="AddSmileyIcon'smileys/smiley11.gif'" border="0"> <strong>Khi cơ thể thiếu vitamin B12</strong> sẽ có những triệu chứng sau :Da vàng - tóc bạc sớm - chóng mặt tê các đầu ngón chân - tay.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Nguồn thực phẩm bổ sung : Phomai - gan bò - sữa nguyên chất.</FONT></P>
<P><FONT size=3><IMG style="CURSOR: pointer" alt=Embarrassed src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley9.gif" onclick="AddSmileyIcon'smileys/smiley9.gif'" border="0"><strong>Khi cơ thể thiếu vitamin  E</strong> sẽ có những triệu chứng sau : Yếu trong cơ & giảm khả năng...tình dục.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Nguồn thực phẩm bổ sung : bổ sung từ các món như Salat từ rau tươi trộn với dầu hướng dương.</FONT></P>
<P><FONT size=3><IMG style="CURSOR: pointer" alt=Confused src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley5.gif" onclick="AddSmileyIcon'smileys/smiley5.gif'" border="0"><strong>Khi cơ thể thiếu vitamin  PP</strong> sẽ có những triệu chứng sau :Khô trong miệng - thay đổi cảm giác khẩu vị - môi nhợt nhạt - tâm trạng thường xuyên trồi sụt ( nghĩa là.. nóng lạnh.. thất thường hì hì )</FONT></P>
<P><FONT size=3>Nguồn bổ sung : Đậu đỗ - đậu phụng - cá tươi - thịt đỏ </FONT></P>
<P><FONT size=3>Hết rùi. Chỉ có bấy nhiêu thôi à. Nếu quý A C E có thắt mắc gì xin liên hệ............ Huynh ĐẠT TƯỜNG hì hì hì. Vì hình như huynh ấy làm bác sĩ hay dược sĩ gì đó hồ sơ ghi vậy. </FONT></P>
<P><FONT size=3>Nhưng những gì HQ nêu trên đúng phóc 95% đó. HQ chào nhé.</FONT></P> 
 

Đạt Tường

New member
<P>A !</P>
<P>Mà sao lại có "GAN BÒ" nữa?</P>
<P>Bộ đệ viết trong lúc say sưa "hổng muốn chừa" hay sao?</P>
<P>Hì hì...</P>
 

Xí muội

New member
<P> Xin hoan hô và cám ơn Hao Quang <IMG src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley32.gif" border="0">, những thông tin Hao Quang cung cấp rất bổ ích cho mọi người !</P>
<P>Xí muội thấy rằng bản thân mình cần cung cấp thêm vitamin B1 vì mình thường xuyên bị quên trước, quên sau. Còn cơ thể yếu chắc là thiếu đủ thứ chứ không phải chỉ riêng B1. <IMG src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley1.gif" border="0"></P>
<P>Nhưng Xí muội hổng có thích ăn đậu Hòa Lan và bánh mì đen thì làm sao bổ sung vitamin B1 đây ạ? Hổng lẽ Xí muội phải uống thuốc? <IMG src="http://www.caodaivn.com/smileys/smiley1.gif" border="0"> Xin cứu, cứu, cứu !!!</P>
 

hien hoa

New member
<P> Bớ làng nước ơi ! Ở trong này ăn chay không à , mà anh Hao Quang cung cấp thông tin về giá trị dinh dưỡng rồi còn cả những đồ ăn mặn nữa , không biết có nên nghe theo ảnh ăn thử không nữa , vì mình cũng hơi gầy và thiếu nhiều vitamin lắm chứ bộ !<IMG src="smileys/smiley17.gif" border="0"></P>
<P> Chào hòa kính !</P>
<P> </P>
 

Hao Quang

New member
<P><FONT size=3>Hì hì hì.(cười bí hiểm đấy ). Đệ biết Tỷ Xí muội "XỎ" đệ chứ gì nhưng không sao ! Hãy xam đệ trổ tài copy neeeee è. HQ biết trong đạo chúng ta đa số là ăn chay. cho nên HQ sẽ nói toàn là chuyện ăn chay vậy. Nếu tỷ Xí Muội hổng thích ăn đậu Hà Lan - bánh mì đen thì những món dưới đây hổng biết có thích hông??nào quý A C E welcome:</FONT></P>
<P align=center><FONT face=Arial><FONT size=5><U><EM><strong>NGũ CốC Và KHOAI Củ</strong></EM></U></FONT></P>
<P><FONT size=3>I. NGũ CốC</FONT></FONT><FONT face=Arial></P>
<P><FONT size=3>Ngũ cốc là nguồn chính cung cấp nǎng lượng cho khẩu phần ǎn hàng ngày của nhân dân ta, đồng thời ngũ cốc cũng là nguồn protein thực vật và vitamin Bl của khẩu phần. </FONT></P><B>
<P><FONT size=3>1 Gạo.</FONT></B><FONT size=3> Gạo là lương thực chính trong bữa ǎn hàng ngày của nhân dân ta. Giá trị dinh dưỡng của hạt gạo phụ thuộc vào đất đai, khí hậu, xay xát, bảo quản và chế biến. </FONT></P><B>
<P><FONT size=3>Gluxit.</FONT></B><FONT size=3> Thành phần dinh dưỡng chính của hạt gạo là gluxit chiếm 70-80% tập trung ở<FONT face=Arial> </FONT>lõi gạo. </FONT></P>
<P><FONT size=3><B>Protein.</B> Protein gạo thấp hơn mì và ngô (7-7,5%) </FONT></P>
<P></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial><B>Chất khoáng.</B> Gạo có ít Ca, nhiều </FONT><FONT face=Arial>P </FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>nên gạo là thức ǎn gây toan.</FONT></P><B>
<P><FONT size=3>Vitamin. </FONT></B><FONT size=3>Gạo là nguồn Vitamin nhóm B, lượng B1 đủ cho chuyển hóa gluxit trong gạo. Tuy nhiên, hàm lượng Bi còn phụ thuộc vào độ xay xát vì B1 nằm nhiều ở<FONT face=Arial> </FONT>cùi alơron. Nếu xay xát kỹ thì B1 sẽ mất nhiều theo cám. </FONT></P></FONT><FONT face=Arial>
<P><FONT size=3>ở<I> </I></FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>hạt gạo nguyên có:</FONT></P>
<P><FONT size=3>Vitamin B1: 0,38mg% Niaxin: 4,1mg%</FONT></P>
<P><FONT size=3>Vitamin B2: 0,1 mg% Biotin: 0,004 mg%</FONT></P>
<P><FONT size=3>Vitamin B6: 1,0 mg% Axit Pantotinic:1,7 mg%</FONT></P>
<P><FONT size=3>Hạt gạo xay trǎng lượng vitamin còn như sau:</FONT></P>
<P><FONT size=3>Vitamin B1: 0,08mg% Niaxin: 1,9mg%</FONT></P>
<P><FONT size=3>Vitamin B2: 0,04 mg% Biotin: 0,004 mg%</FONT></P>
<P><FONT size=3>Vitamin B6: 0,30 mg% Axit Pantotinic:0,66 mg%</FONT></P>
<P><FONT size=3>Vấn đề xay xát bảo quản và chế biến gạo: Các thành phần dinh dưỡng như protein, lipit và vitamin nhóm </FONT></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial>B </FONT><FONT face=Arial>tập trung phần lớn ở</FONT><FONT face=Arial> </FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>mầm và cùi vì vậy cần chú ý:</FONT></P>
<P><FONT size=3> - Chế biến không vo gạo kỹ quá, nấu cơm cho vừa đủ nước, nếu cho quá nhiều nước rồi chắt nước cơm sẽ làm mất nhiều chất dinh dưỡng. </FONT></P>
<P><FONT size=3>- Bảo quản gạo nơi cao ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, có thiết bị chống ẩm mốc, sâu mọt làm hỏng gạo. Nói chung không nên giừ gạo quá 3<I> </I>tháng. cũng nên đa dạng, <strong>ǎn thêm những thức ǎn giầu vitamin B1 như thịt nạc, đậu đỗ và giá đậu xanh.</strong></FONT></P>
<P><strong><FONT size=3> 2. Ngô. </FONT></strong></P>
<P><FONT size=3>Protein: Ngô có từ 8,5-10% protein, . Nếu ǎn phối hợp ngô với đậu đỗ và các thức ǎn động vật thì giá trị protein ngô sẽ tǎng lên nhiều. </FONT></P>
<P><FONT size=3>Lipit: Lipit trong hạt ngô toàn phần từ 4-5%, phần lớn tập trung ở</FONT></FONT><FONT face=Arial size=3> </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>mầm.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Trong chất béo của ngô có 50% là axit linoleic, 31% là axit oleic, 13% là axit panmitic và 3% là Stearic. </FONT></P>
<P><FONT size=3>Gluxit: Gluxit trong ngô khoảng 60% chủ yếu là tinh bột. ở</FONT></FONT><FONT face=Arial size=3> </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>hạt ngô non có thêm một số đường đơn và đường kép.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Chất khoáng: Ngô nghèo canxì, giầu photpho. Giống như gạo, ngô cũng là thức ǎn gây toan. <I>.</I></FONT></P>
<P><FONT size=3>Vitamin: Vitamin của ngô tập trung ở lớp ngoài hạt ngô và ở</FONT></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial> </FONT><FONT face=Arial>mầm. Ngô cũng có nhiều vitamin B1. Vitamin </FONT><FONT face=Arial>PP </FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>hơi thấp cộng với thiếu tryptophan một axit min có thể tạo vitamin PP. Vì vậy nếu ǎn ngô đơn thuần và kéo dài sẽ mắc bệnh Pellagre. Riêng ngô vàng có chứa nhiều caroten (tiền vitamin A). </FONT></P><B>
<P></B></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>II. KHOAI Củ </FONT></P>
<P><FONT size=3>ở<I> </I></FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>nông thôn nước ta sau ngũ cốc thì khoai củ cũng là thức ǎn thường dùng. Đặc điểm chung của khoai củ là nghèo các chất dinh dưỡng và nǎng lượng thấp. </FONT></P><B>
<P><FONT size=3>1 Khoai lang.</FONT></B></P>
<P><FONT size=3>Protein. Protein khoai lang thấp (khoai tươi 0.8%, khoai khô 2,2%), giá trị sinh học của protein khoai lang so với khoai tây và gạo thì kém hơn, nhưng so với ngô, sắn thì tốt hơn. <I>.</I></FONT><B></P>
<P><FONT size=3>Lipit.</FONT></B><FONT size=3> Lipit trong khoai lang rất thấp chỉ có 0,2% </FONT></P><B>
<P><FONT size=3>Gluxit.</FONT></B><FONT size=3> Gluxit 28,5%. 100 gam khoai tươi cho 122 Kcalo.</FONT></P><B>
<P><FONT size=3>Vitamin:</FONT></B><FONT size=3> Khoai lang có nhiều vitamin </FONT></FONT><FONT face=Arial size=3>C </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>và nhóm B. Riêng khoai nghệ có nhiều caroten.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Chất khoáng: Canxi và photpho đều thấp, tỉ lệ CA/P tương đối hợp lý ( 34/49 ). Khoai lang khó bảo quản, không giữ được lâu. Muốn giữ lâu người ta đem thái lát mỏng và phơi khô .</FONT></P>
<P><B><FONT size=3>3. Khoai tây.</FONT></B></P>
<P><FONT size=3>So với khoai lang thì khoai tây có nhiều protein hơn (2%). Protein khoai tây có nhiều lysin nên phối hợp tốt với ngũ cốc. Giá trị sinh học của protein khoai tây tương đối cao, lên tới 75%. </FONT></P>
<P><FONT size=3><B>Vitamin.</B> Vitamin </FONT></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial>C </FONT><FONT face=Arial>trong khoai tây tương đối cao (lo mg%), vitamin nhóm </FONT><FONT face=Arial>B </FONT><FONT face=Arial>cao hơn so với khoai lang, gần giống ở</FONT><FONT face=Arial> </FONT><FONT face=Arial>gạo. Trong khoai tây, nhất là khoai tây mọc mầm và lớp vỏ ngoài có chứa độc chất solanin. Lúc khoai mọc mầm là thời kỳ chứa nhiều solanin nhất ( 50-100mg% ) vì vậy thường gặp ngộ độc solanin do ǎn khoai tây mọc mầm. Biện pháp đề phòng tốt nhất là không ǎn khoai tây khi đã mọc mầm.</P></FONT></FONT><B><FONT face=Arial size=5>
<P align=center><U><EM>ĐậU Đỗ Và hạT Có DầU</EM></U></P></FONT><FONT face=Arial>
<P><FONT size=3>1 Đậu đỗ:</FONT></B><FONT size=3> Hạt đậu đỗ khô nói chung cung cấp nǎng lượng ngang với ngũ cốc Lượng protein cao từ 17-25%, riêng đậu tương 34%, cao gấp 2 lần so với ngũ cốc. Chất béo 1-3%, riêng đỗ tương 18%. Đậu đỗ là nguồn khá tốt về vitamin nhóm B, PP, Canxi và Fe. Hầu như không có vitamin </FONT></FONT><FONT face=Arial size=3>C </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>và caroten. Giá trị sinh học protein đậu đỗ thấp ( 40-50 ) riêng đậu tương 75, thấp hơn so với thức ǎn động vật nhưng cao hơn ngũ cốc. Đậu đỗ nói chung nghèo các axit min chứa lưu huỳnh như metionin, xystin, nhưng có nhiều lysin nên phối hợp tốt với ngũ cốc.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Một số chế phẩm của đậu đỗ thường dùng:</FONT></P>
<P><FONT size=3>- Giá đậu xanh: nghèo nǎng lượng nhưng có nhiều vitamin nhóm </FONT></FONT><FONT face=Arial size=3>B </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>nhất là B1 và có nhiều vitamin C.</FONT></P>
<P><FONT size=3>- Sữa đậu nành: Giá trị dinh dưỡng còn phụ thuộc vào tỉ lệ đậu nành nhiều hay ít. Nói chung sữa đậu nành có nhiều protein, lipit. </FONT></FONT><FONT face=Arial size=3>ở </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>nước ta sữa đậu nành hoặc sữa chua chế biến từ đậu nành làm thức ǎn thay thế sữa bò , dành cho trẻ em và người bệnh rất tốt vì dễ hấp thu.</FONT></P>
<P><FONT size=3>- Đậu phụ: cũng là thức ǎn thường dùng. Trong quá trình sản xuất đậu phụ, protein đậu tương đã được thủy phân thành dạng dễ hấp thu. Protein đậu phụ khoảng 10-12% và lipit 5-6%. Theo lời khuyên ǎn uống hợp lý của Viện dinh dưỡng Quốc gia thì hàng tháng mỗi người nên ǎn từ 2-3 kg đậu phụ.</FONT></P>
<P></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial><B>2. Hạt có dầu</B>. </FONT><FONT face=Arial>ở </FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>nước ta, hạt có dầu được dùng nhiều là hạt lạc, vừng. Ngoài lượng protein và hpit cao, hạt vừng còn có nhiều chất khoáng chủ yếu là sắt và vitamin chủ yếu là vitamin PP.</FONT></P>
<P><FONT size=3>2.1. Lạc.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Lạc có lượng protein 27,5% nhưng giá trị sinh học (BV) kém vì thiếu nhiều axit amin cần thiết. So với ngũ cốc, protein lạc kém gạo nhưng tốt hơn ngô. Trên thực tế nếu ǎn phối hợp lạc với ngũ cốc thì giá trị sinh học của protein phối hợp sẽ tốt lên nhiều vì ngũ cốc nghèo lysin và lạc nghèo metionin. Lạc phối hợp rất tốt với ngô vì lạc có nhiều Vitamin </FONT></FONT><FONT face=Arial size=3>PP </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>và tryptophan là 2 yếu tố hạn chế của ngô. Lạc muốn giữ được lâu cần phơi khô, giữ nguyên vỏ, điều kiện bảo quản phải kín, khô, tránh ánh sáng trực tiếp. Nếu bảo quản không tốt, lạc có thể bị ẩm và mốc. Một số mốc có thể phát triển trong lạc và sinh độc tố nếu có điều kiện độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (độ ẩm 85% và nhiệt độ 30oC). Nếu lạc bị nhiễm mốc Asperillus navus thì mốc này có tạo độc tố Aflatoxin.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Dầu lạc: 80% là axit béo chưa no (oleic và linoleic) và 10% là axit béo no (palmitic) ngoài ra là những axit béo khác.</FONT></P>
<P><FONT size=3>2.2. Vừng.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Vừng cũng là một loại thức ǎn có giá trị. Vừng có khoảng 20% protein và 46,4% lipit. Protein của vừng nghèo lysin nhưng giàu metionin. Nếu xét về thành phần axitamin thì vừng <I>+ </I>đậu tương <I>+ </I>ngũ cốc sẽ làm cho giá trị sinh học của nó tǎng lên đáng kể.</FONT></P><B>
<P><FONT size=3>Vitamin.</FONT></B><FONT size=3> Vừng có nhiều vitamin nhóm B.</FONT></P><B>
<P><FONT size=3>Khoáng.</FONT></B><FONT size=3> Vừng có nhiều canxi (1200mg%) ngang với sữa, nhưng giá trị hấp thu kém vì vừng có nhiều axit oxalic cản trở nhiều khả nǎng hấp thu canxi của cơ thể.</FONT></FONT><FONT face=Arial><B></P>
<P align=center><FONT size=5><U><EM>RAU QUả</EM></U></FONT></P></B></FONT><FONT face=Arial>
<P><FONT size=3>Rau quả có vai trò đặc biệt trong dinh dưỡng, cung cấp cho cơ thể nhiều chất có hoạt tính sinh học, đặc biệt là các chất khoáng kiềm, vitamin, pectin và axit hữu cơ. Ngoài ra trong rau quả còn có các loại đường tan trong nước tinh bột và xenluloza.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Một đặc tính sinh lý quan trọng là rau quả gây cho ta cảm giác thèm ǎn và kích thích tiết dịch tiêu hóa. Rau phối hợp với các thức ǎn nhiều protein, lipit và gluxit sẽ làm tǎng kích thích tiết dịch vị ở</FONT></FONT><FONT face=Arial size=3> </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>chế độ ǎn rau kết hợp protein, lượng dịch vị tiết tǎng 2 lần so với ǎn protein đơn thuần. Bữa ǎn có rau tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiêu hóa hấp thu các chất dinh dưỡng khác. </FONT></P>
<P><FONT size=3>Trong rau còn có các men, men trong củ hành giống pepxin của dịch vị. </FONT></P>
<P><FONT size=3>Men trong bắp cải giống trypxin của tuyến tụy.</FONT></P><B>
<P><FONT size=3>1 . Rau.</FONT></B></P>
<P><FONT size=3>Lượng nước cao 70-95% vì vậy rau rất khó bảo quản, nhất là về mùa hè rau dễ bị hỏng. Protein trong rau thấp 0,5-1,5% nhưng có lượng lyzin và metionin cao, phối hợp tốt với ngũ cốc. Gluxit thấp 3-4% bao gồm đường đơn, đường kép, đường tinh bột, xenluloza và pectin. Xenluloza của rau thuộc loại mịn dễ chuyển sang dạng hòa tan ở trong ruột. Trong rau, xenluloza ở</FONT></FONT><FONT face=Arial size=3> </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>dưới dạng hên kết với các chất pectin tạo thành phức hợp pectin-xenluloza kích thích mạnh nhu động ruột và tiết dịch ruột.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Nhiều tài liệu cho rằng xenluloza của rau có khả nǎng đào thải cholesterol ra khỏi cơ thể. Lượng xenluloza trong rau khoảng 0,3-3,5% tùy loại rau. Rau là nguồn vitamin </FONT></FONT><FONT face=Arial size=3>C </FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>và caroten cho khẩu phần ǎn hàng ngày.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Các loại rau có nhiều vitamin </FONT></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial>C </FONT><FONT face=Arial>như rau ngót (185mgo/o), rau mùi (140mg%), mùng tơi ( 72mg%), cải sen (51mg%), cải bắp ( 30mg%), rau muống (23mg%). Tuy vậy trong quá trình chế biến bảo quản, lượng vitamịn </FONT><FONT face=Arial>C </FONT><FONT face=Arial>bị giảm đi khá nhiều. Mức giảm trung bình là 50%. Caroten có nhiều ở</FONT><FONT face=Arial> </FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>một số rau quả có mầu như ớt vàng, cà chua, cà rốt, rau mùi, hành lá.<I>.. </I>Rau là nguồn các chất khoáng kiềm như K, Ca, Mg. Ngoài ra rau cũng là nguồn cung cấp chất sắt dễ hấp thu.</FONT></P><B>
<P><FONT size=3>2. Quả. </FONT></B></P>
<P><FONT size=3>Về thành phần dinh dường so với rau, quả có nhiều gluxit hơn và phần lớn dưới dạng đường đơn, đường kép như fructoza, glucoza, sacaroza. Quả cũng là nguồn cung cấp vitamin </FONT></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial>C </FONT><FONT face=Arial>như rau nhưng ưu việt hơn ở</FONT><FONT face=Arial> </FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>chỗ trong quả không có men ascorbinaza phân giải vitamin C, đồng thời ǎn quả tươi không qua chế biến nên lượng vitamin được giữ gần như nguyên vẹn. Một số loại quả có nhiều caroten như đu đủ, gấc, cam, chanh... </FONT></P>
<P><FONT size=3>Quả cũng là nguồn các chất khoáng kiềm, chủ yếu là Ka li. Lượng canxi và photpho ít nhưng tỉ lệ CA/P tốt. Quả còn có ưu thế hơn rau ở</FONT></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial> </FONT><FONT face=Arial>chỗ, quả còn chứa 1 số axit hữu cơ, pectin, tanin. Liên kết axit hữu cơ với tanin có tác dụng kích thích tiết dịch vị mạnh. ph ở</FONT><FONT face=Arial> </FONT></FONT><FONT face=Arial><FONT size=3>quả vào khoảng 2,5-5,2 và ở rau từ 5,3-5,9. Cam chanh có nhiều axit xitric, các quả khác có axit malic, xitric, tactric, benzoic...</FONT></P><B>
<P><FONT size=3>3. Tính chất vệ sinh của rau quả.</FONT></B></P>
<P><FONT size=3>Rau có thể nhiễm các vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán do tưới rau bằng phân tươi hoặc nước bẩn. Các loại rau ǎn tưới sống như rau sà lách, rau thơm, hành mùi, dưa chuột, cà rốt... nếu không được rửa sạch và sát trùng cẩn thận thì có thể gáy các bệnh đường ruột và giun sán. </FONT></P>
<P><FONT size=3>Một vấn đề hiện nay đang được quan tâm là độ nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật trong rau quả khá cao, gây nên ngộ độc cấp tính cũng như mãn tính, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe lâu dài cho người tiêu dùng.</FONT></P>
<P><FONT size=3>Tóm lại giá trị dinh dưỡng của thức ǎn động vật và thực vật như chúng ta đã thấy không có một loại thức ǎn nào cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết. Bởi vậy cần phải biết phối hợp ǎn nhiều loại thức ǎn trong bữa ǎn hàng ngày. Đảm bảo cho khẩu phần ǎn hàng ngày có đủ các loại thức ǎn ở</FONT></FONT><FONT size=3><FONT face=Arial> </FONT><FONT face=Arial>các nhóm thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng theo lứa tuổi, giới tính cũng như cường độ lao động.</FONT></FONT></P>
 

hien hoa

New member
<P> Chà chà , em thích anh rồi đó nghe anh HaoQuang đồ ăn chay mà xem ra cũng thú vị với những thông tin thú vị và bổ ích ghê <IMG src="smileys/smiley36.gif" border="0"></P>
<P> Rất cám ơn anh lắm ạ !</P>
<P> Chào hòa ái</P>
 

Xí muội

New member
<P><FONT size=3>Gạo có ít Ca, nhiều <FONT face=Arial>P </FONT><FONT face=Arial>nên gạo là thức ǎn gây toan. </FONT></FONT></P>
<P>Xí muội hổng hiểu gây toan là gì. Hao Quang hay ACE nào nói thêm giúp Xí muội được không? Xin cám ơn trước ạ.</P> 
 

Hao Quang

New member
<P> Chào quý A C E ! </P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'">Để các quá trình trao đổi chất trong cơ thể diễn ra bình thường đòi hỏi cơ thể phải ở trạng thái cân bằng kiềm – toan. Như vậy trước hết ta tìm hiểu yếu tố nào tạo nên KIỀM & yếu tố nào tạo nên toan??</SPAN></P>
<P>Trước hết yếu tố tạo nên hiện gây toan là các ANION như CI - P - S.</P>
<P>Các yếu tố tạo nên kiềm là các CATION như: CA , Mg , K....</P>
<P><FONT size=3>vậy hiện tượng gây toan là : Theo HQ tìm hiểu như thế này :</FONT></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>Để các quá trình trao đổi chất trong cơ thể diễn ra bình thường đòi hỏi cơ thể phải ở trạng thái cân bằng kiềm – toan. </FONT></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>Trạng thái cân bằng kiềm toan máu được đo bằng độ pH, dao động trong một giới hạn rất hẹp. Trong cơ thể, giá trị pH máu động mạch ở nhiệt độ 37oC luôn ở mức ổn định 7,37-7,43 (giá trị trung bình là 7,40). Nên bản chất thì máu luôn luôn là một  môi trường kiềm nhẹ và dao động trong giới hạn rất nhỏ mặc dù các sản phẩm sinh ra trong quá trình chuyển hóa có tính acid liên tục được thải vào máu. Giá trị pH máu luôn được duy trì ở mức độ ổn định là nhờ sự hoạt động của các hệ thống đệm, sự trao đổi khí ở phổi và chức năng bài tiết của thận.</FONT></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>Hoạt động của tất cả các men tham gia vào các quá trình chuyển hóa chất phụ thuộc vào pH máu. Trong nhiều trạng thái bệnh lý, trong lao động thể lực quá căng thẳng, hay thói quen ăn uống, trong máu sẽ tích tụ các sản phẩm có tính acid và sẽ gây toan hóa cơ thể (acidosis). Khi có giá trị pH máu sẽ giảm xuống dưới 7,37 (pH<7,37).</FONT></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>Tác hại của sự toan hóa cơ thể: Khi pH máu giảm, lượng acid trong máu xâm nhiễm vào các tổ chức mô, các cơ quan, sẽ gây bào mòn chúng và gây ức chế các men chuyển hóa các chất, thúc đẩy sự phát triển của các tế bào ung thư. Để giảm nồng độ acid trong các tổ chức mô và cơ quan, cơ thể sẽ giữ nước, điều này lại càng làm chậm lại quá trình chuyển hóa.</FONT></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>Để giảm sự toan hóa, cơ thể có các phản ứng bù trừ để tự điều chỉnh như huy động vào máu các chất khoáng dự trữ như canxi, natri, kali, sắt, magiê, điều này dẫn đến sự suy giảm sức khỏe chung, giảm khả năng lao động thể lực, lao động trí tuệ, chóng mệt mỏi, tâm trạng kém, dễ cáu bực, mất ngủ; sự huy động canxi từ xương vào máu sẽ dẫn đến loãng xương... Ngoài ra, những người có pH máu chuyển dịch về hướng acid còn có thể gặp các triệu chứng như cảm giác căng hoặc đau các cơ cổ, cơ bả vai, đắng miệng, bốc hỏa lên mặt, mặt lưỡi có màu đen xám. Tất cả các biểu hiện này thông báo cho chúng ta sự cần thiết phải điều chỉnh chế độ ăn kịp thời để hồi phục lại trạng thái cân bằng kiềm toan của cơ thể.</FONT></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>Chế độ ăn ngăn chặn sự toan hóa cơ thể: Để tránh bị toan hóa cơ thể thì chế độ ăn uống có vai trò cực kỳ quan trọng. Theo tính toán, để duy trì pH máu ở mức quy định, khẩu phần ăn trong ngày phải có 75-80% số thức ăn có tính kiềm, còn những người bệnh cần trên 90%. Dưới đây là các thức ăn cần lưu</FONT> ý:</SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><strong>- Các thức ăn phần lớn là động vật (trừ sữa) : là thức ăn gây toan vậy</strong> </SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'">- <strong>Tăng cường ăn các thức ăn có tính kiềm bao gồm: các loại rau quả, trái cây tươi, nhất là dưa hấu, dưa bở, bí đao, bí ngô, cà chua, táo, cải bắp, cà rốt, cà chua, rong biển. Các loại rau sống như xà lách, rau diếp, giá đỗ; các loại rau thơm như thìa là, rau mùi, cần tây, hành, tỏi đều là các thức ăn tốt. Các loại nước quả tươi được chế biến từ cà rốt, táo, dưa hấu có tác dụng tuyệt vời.</strong></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'">-<FONT size=4> Nếu chế độ ăn nhiều chất đạm (thịt lợn, thịt bò, thịt gia cầm, cá...), bánh kẹo ngọt, sôcôla, đồ hộp cùng các chất bảo quản có thời gian sử dụng lâu sẽ gây toan hóa cơ thể. Do vậy, ăn vừa đủ chất đạm (150-200g thịt, hay 300g cá/ngày); hạn chế ăn các đồ chế biến sẽ như thịt cá xông khói, đồ hộp...; hạn chế ăn các loại đồ bánh kẹo ngọt, sôcôla.</FONT></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>- Đa số các loại hạt đậu, đỗ khi chế biến bình thường sẽ gây tăng acid máu. Tuy nhiên, những loại hạt này nếu được ngâm nước trong một thời gian nhất định sẽ chuyển sang có tính kiềm, vì vậy khuyến cáo trước khi chế biến cần ngâm chúng trong nước lạnh khoảng 30 phút.</FONT></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>- Rượu, bia, cà phê, thuốc lá là những chất ảnh hưởng lên trạng thái cân bằng kiềm toan - gây toan hóa cơ thể. Do vậy không nên bắt đầu một ngày mới bằng những tách cà phê, chè đặc và hút thuốc lá. Và tốt nhất là nên hạn chế sử dụng các chất này.</FONT></SPAN></P>
<P =Msonormal style="TEXT-ALIGN: justify"><SPAN style="FONT-SIZE: 12pt; FONT-FAMILY: 'Times New Roman'"><FONT size=4>Tiêu rùi  rượu bia cũng thuộc trạng thái gâytoan hóa cơ thể kiểu này chắc là phải chừa thôi - hic hic. </FONT></SPAN></P>
 

Xí muội

New member
<P>Cám ơn Hao Quang đã giải thích về kiềm - toan, hay quá ! Vậy là Xí muội được học hỏi nhiều rùi !</P>
<P>Hao Quang còn nhấn mạnh rượu, bia, cà phê, thuốc lá gây toan hóa cơ thể và còn lên tiếng chắc là chừa nữa ! Lại càng hay ! </P>
<P>Hay quá, hay quá là hay, xin vỗ cho tràng pháo tay ! <IMG src="smileys/smiley32.gif" border="0"> <IMG src="smileys/smiley32.gif" border="0"> <IMG src="smileys/smiley32.gif" border="0"></P>
 

Facebook Comment

Top